10/20 nhãn sữa lượng đạm thấp hơn công bố
Thứ Năm, ngày 09/09/2010 - 17:21

(Toquoc)-Đó là kết quả khảo sát của Trung tâm nghiên cứu và tư vấn tiêu dùng qua lấy mẫu ngẫu nhiên

Trung tâm nghiên cứu và tư vấn tiêu dùng- Hội tiêu chuẩn và bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam cho biết: Trong 7 tháng đầu năm, hậu kiểm 19 đơn vị sản xuất kinh doanh sữa cho thấy: 26% cơ sở có vi phạm về ghi nhãn sản phẩm.

Đáng lưu ý, có 6/84 mẫu xét nghiệm không đạt tiêu chuẩn về hàm lượng vi chất với hàm lượng DHA, canxi thấp hơn công bố hoặc có hàm lượng chì cao hơn mức công bố.

Cụ thể các vi phạm này bao gồm: nhãn ghi thêm các nội dung không có trong công bố tiêu chuẩn, ghi không đúng về thành phần cấu tạo hoặc không phù hợp với bản chất của sản phẩm

10/20 nhãn sữa lượng đạm thấp hơn công bố - ảnh 1

Chất lượng và giá sữa luôn là hai vấn đề làm đau đầu các nhà quản lý (ảnh chỉ có tính minh họa)

Kết quả khảo sát về chất lượng sản phẩm và quy định về nhãn mác cho thấy vi phạm tập trung chủ yếu ở các công ty sữa quy mô vừa và nhỏ. Trong một khảo sát trên 20 sản phẩm sữa bột bày bán trên thị trường, 10/20 mẫu (50%) không đạt tỉ lệ đạm như công bố trên nhãn hàng hóa (trong đó có 1 mẫu thậm chí còn không công bố hàm lượng đạm trên nhãn), 6/20 mẫu (30%) có tỉ lệ đạm rất thấp - dưới 10%, đặc biệt có 4/20 mẫu (20%) tỉ lệ đạm rất thấp - dưới 2% (tỉ lệ công bố trên nhãn hàng là 24% trong khi thực tế thử nghiệm cho kết quả là 0.5%).

Chính sự kém minh bạch trong việc công bố hàm lượng các chất như chỉ tiêu hàm lượng đạm – chất dinh dưỡng thiết yếu cần có trong sữa sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người tiêu dùng, đặc biệt là hai đối tượng người già và trẻ em.

Qua kiểm tra còn phát hiện các nhà sản xuất đã thiếu trung thực khi ghi nhãn sản phẩm sữa tươi đối với cả sữa hoàn nguyên để bán với giá sữa tươi.

Các mẫu sữa kiểm tra được lấy ngẫu nhiên tại 8 tỉnh, TP: Hà Nội, Hà Nam, Thái Nguyên, Sơn La, Bắc Ninh, TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương.

Mức sống người dân tăng lên, nhu cầu tiêu thụ sữa cũng tăng theo tuy nhiên, trên thực tế điều đáng lo ngại là các cơ quan chức năng dường như vẫn chưa tìm ra biện pháp hữu hiệu để quản chất lượng sữa và giá sữa trên thị trường Việt Nam./.

 

Bảng so sánh Hàm lượng đạm thử nghiệm

với thành phần đạm ghi trên nhãn của 20 mẫu sữa bột

 

TT

Nhãn hiệu

Thành phần đạm ghi trên nhãn %

HL đạm TN %

Melamine

1

01

DIELAC

18

19.9

Không kiểm

2

02

NUTI (SỮA NGUYÊN KEM)

18.5

18.6

Không kiểm

3

03

SỮA BỘT BÉO HÒA LẪN

Không ghi

1.6

Không

4

04

OBILAC

28.2

28.3

 

5

05

SỮA BỘT BÉO HÀ LAN

>24

0.5

Không phát hiện

6

06

HOLLAND (GOLD)

20

1.2

Không phát hiện

7

07

DAISY

19.6

19.7

Không kiểm

8

08

CAMPINA

22.2

22.2

Không kiểm

9

09

MIMIMUM

20

15

Không kiểm

10

10

MAYLAC

34

15.7

Không kiểm

11

11

GOLD

21-26

1.8

Không kiểm

12

12

BOBOLAC

34

5.9

Không kiểm

13

13

SEPALAC

18

13.3

Không kiểm

14

14

ANLENE

30.1

30.4

Không kiểm

15

15

CALYX

28

18.4

Không kiểm

16

16

ENFAMAMA

26

26.1

Không kiểm

17

17

TOP

34.4

39.5

Không kiểm

18

18

ANMUM

32.8

32.8

Không kiểm

19

19

MIKAMAX

11.05

7.3

Không phát hiện

20

20

NUTI SỮA NGUYÊN KEM

18.5

18.3

Không phát hiện

(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu và tư vấn tiêu dùng- Hội tiêu chuẩn và bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam)

Bảng so sánh kết quả thử nghiệm đạm trên nhãn và thực tế trên 16 mẫu sữa tươi

 

TT

NHÃN HIỆU

KQTN

g/100ml

GHI NHÃN

g/100ml

GIÁ BÁN

NƠI SẢN XUẤT

01

PURA

3.5

3.3

25.800

Newzealand

02

DUTCH LADY

3.4

3.1

18.000

Việt Nam

03

MEADON FRESH

4.2

3.5

27.300

Newzealand

04

VIXU MILK

3.0

3.1

18.300

Việt Nam

05

SỮA BA VÌ

2.8

2.8

26.300

Việt Nam

06

DAISY

2.5

2.5

22.800

Việt Nam

07

NUTI

2.2

2.1

22.200

Việt Nam

08

IZZY

2.6

2.5

23.300

Việt Nam

09

ELOVY

2.9

3.1

23.500

Việt Nam

10

HANOI MILK

2.9

2.9

24.900

Việt Nam

11

HARVEY FRESH

3.3

3.1

29.200

Australia

12

DEVONDALE

3.4

3.3

31.200

Australia

13

VINAMILK

3.2

2.9

19.000

Việt Nam

14

ANCHOR

3.6

3.2

26.000

New zealand

15

PRESIDENT

3.6

3.0-3.4

42.500

France

16

PRESIDENT

3.5

3.0-3.4

42.500

France

(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu và tư vấn tiêu dùng- Hội tiêu chuẩn và bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam)

 N.Thắng

Từ khóa:

Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu

 Đổi mã
Gửi Nhập lại
PTI

Từ khóa tìm kiếm

Từ khóa tìm kiếm